| sẵn có: | |
|---|---|
| Số CAS | 505-10-2 |
| Từ đồng nghĩa | 3-(Metylthio)propanol 3-Metyl thiopropaol Methionol |
| Số FEMA | 3415 |
| Số EINECS | 208-004-6 |
| Công thức phân tử | C 4H10Hệ điều hành |
| Trọng lượng phân tử (g/mol) | 106.19 |
| Mật độ (g/cm3) | 1,03 (25°C) |
| Vẻ bề ngoài | Chất lỏng màu vàng nhạt |
| Chỉ số khúc xạ (nD²⁰) | 1.49 |
| Điểm chớp cháy(°F) | 195 |
| độ hòa tan | Ít tan trong nước; hòa tan trong ethanol, propylene glycol và dầu. |
3-Methylthiopropanol được đánh giá cao vì đặc tính thơm ngon và đậm đà của thịt :
Mùi/Hương vị: Ở nồng độ thấp, nó có mùi thơm nồng, giống mùi thịt hoặc mùi nước dùng. Khi pha loãng, nó sẽ có mùi thơm nước tương đặc trưng . Nó cũng có hương vị gợi nhớ đến hành tây và rau nấu chín.
Sự hiện diện tự nhiên: Nó là một hợp chất dễ bay hơi tự nhiên được tạo ra trong quá trình lên men bởi nấm men ( Saccharomyces cerevisiae ) và được tìm thấy trong nhiều loại thực phẩm, bao gồm rượu vang (đặc biệt là ở các loại rượu lâu năm), cà chua và nước tương. .
Sử dụng chính: Hợp chất này được sử dụng rộng rãi như một chất tạo hương vị thực phẩm để tạo hương vị thơm ngon, vị thịt và nước tương cho các sản phẩm thực phẩm . Ứng dụng chính của nó là làm gia vị nước sốt. Ở Nhật Bản, việc sử dụng nó làm phụ gia thực phẩm được quản lý chặt chẽ chỉ nhằm mục đích tạo hương liệu. .
Sử dụng trong công nghiệp: Ngoài hương liệu thực phẩm, nó còn được sử dụng làm chất tạo mùi cho khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG), được thêm vào với số lượng ppm để giúp phát hiện rò rỉ khí do mùi mạnh, khó chịu của nó
Kho
Nên bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh các chất oxy hóa mạnh.